Thứ 7 ngày 03 tháng 01 năm 2026Lượt xem: 3706
Kháng thể trong bệnh nhược cơ.
Điều trị nhược cơ theo quan điểm mới: theo cá thể, tuổi khởi phát, mức độ nặng của bệnh, mức độ tăng nặng, thời gian mắc bệnh, kháng thể nhược cơ nào dương tính, bệnh kèm theo…
Nhược cơ là bệnh tự miễn qua trung gian kháng thể, tấn công các protein của bản vận động cơ, gây rối loạn dẫn truyền thần kinh – cơ.
Ba kháng thể trực tiếp gây bệnh chính:
- Kháng thể kháng AChR.
- Kháng thể kháng MuSK.
- Kháng thể kháng LRP4.
Ngoài ra còn các kháng thể liên quan có giá trị tiên lượng.
1. KHÁNG THỂ KHÁNG AChR (Anti-AChR)
- Dịch tễ: hiếm 80–85% nhược cơ toàn thân, 50–60% thể mắt.
- Đích tác động: thụ thể acetylcholine tại màng sau synap, chủ yếu tiểu đơn vị alpha.
- Loại kháng thể: IgG1 và IgG3, có khả năng hoạt hóa bổ thể.
- Cơ chế bệnh sinh: hoạt hóa bổ thể gây phá hủy màng sau synap, tăng nội hóa và thoái hóa AChR, ức chế cạnh tranh acetylcholine.
- Lâm sàng: sụp mi, song thị, yếu cơ gốc chi, mệt tăng khi gắng sức.
- Tuyến ức: tăng sản tuyến ức 60–70%, u tuyến ức 10–15%.
- Điều trị: đáp ứng tốt với pyridostigmine, corticoid, thuốc ức chế miễn dịch, cắt tuyến ức.
2. KHÁNG THỂ KHÁNG MuSK (Anti-MuSK)
- Dịch tễ: chiếm 5–8% nhược cơ, thường gặp ở nữ trẻ.
- Đích tác động: protein MuSK – kinase đặc hiệu của cơ.
- Loại kháng thể: IgG4, không hoạt hóa bổ thể.
- Cơ chế bệnh sinh: ức chế tín hiệu Agrin–LRP4–MuSK, làm giảm tập trung AChR.
- Lâm sàng: ưu thế hành – hầu – mặt, yếu cổ, nguy cơ suy hô hấp sớm.
- Điều trị: đáp ứng kém với pyridostigmine, rituximab rất hiệu quả.
- Tuyến ức: thường bình thường, không chỉ định cắt thường quy.
3. KHÁNG THỂ KHÁNG LRP4 (Anti-LRP4)
- Dịch tễ: chiếm 1–5% nhược cơ, thường trong nhược cơ huyết thanh âm tính.
- Đích tác động: LRP4 – thụ thể gắn agrin.
- Cơ chế bệnh sinh: ngăn agrin gắn LRP4, gián tiếp giảm hoạt hóa MuSK.
- Lâm sàng: nhẹ đến trung bình, ít khủng hoảng nhược cơ.
- Điều trị: Tương tự AChR-MG.
4. CÁC KHÁNG THỂ LIÊN QUAN
- Anti-Titin: gợi ý u tuyến ức, bệnh nặng.
- Anti-RyR: liên quan suy hô hấp, tổn thương cơ tim.
- Anti-Kv1.4: nguy cơ viêm cơ tim, rối loạn nhịp.
Như vậy, mỗi loại kháng thể quyết định cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng và chiến lược điều trị nhược cơ.
.png)
ktk@vn tham khảo
Tin xem nhiều nhất
-
-
Ngày 09/02/2018
ĐIỆN CƠ là gì ...
-
-
Ngày 13/02/2018
Điều trị Co thắt mi mắt (Blepharospasm)?
-
-
Ngày 01/03/2018
Điều trị co cứng cơ sau Đột quỵ não.
-
-
Ngày 05/10/2021
Chẩn đoán định khu tổn thương tủy sống.
-
-
Ngày 05/04/2020
Liệt dây thần kinh số VII.










